Sản phẩm · Vi cầu thủy tinh rỗng
Vi cầu thủy tinh rỗng — Dòng High-Strength
Năm cấp độ với thành vi cầu dày hơn, khỏe hơn ở kích thước hạt tương đương — được thiết kế để chịu được áp suất cao liên tục mà không vỡ, cho độ nổi biển sâu và trám xi măng giếng dầu.
Bảng so sánh các cấp độ
AM-H25HS đến AM-H60HS. Ở kích thước hạt tương ứng, các cấp độ này chịu được áp suất thử gần gấp đôi so với các mác Common Series.
| Mẫu mã | Áp suất thử (MPa/psi) | Tỷ trọng nện (g/cm³) | Tỷ trọng thật (g/cm³) | Độ dẫn nhiệt (W/m·K) | D10 (μm) | D50 (μm) | D90 (μm) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| AM-H25HS | 13.8 / 2000 | 0.15 | 0.25 | 0.051 | 23 | 43 | 73 |
| AM-H30HS | 27.6 / 4000 | 0.18 | 0.30 | 0.056 | 19 | 38 | 65 |
| AM-H38HS | 55.2 / 8000 | 0.22 | 0.38 | 0.065 | 18 | 37 | 66 |
| AM-H46HS | 110 / 16000 | 0.28 | 0.46 | 0.078 | 16 | 35 | 62 |
| AM-H60HS | 124 / 18000 | 0.36 | 0.60 | 0.093 | 13 | 28 | 51 |
Cường độ chịu nén thử theo JC/T 2285-2014 hoặc Q/TIPC-J01-2020. Tỷ trọng nện theo GB/T 31057.1-2014. Tỷ trọng thật theo JC/T 2285-2014 hoặc GB/T 21782.2-2008. Độ dẫn nhiệt theo ASTM D5930-01. Kích thước hạt theo GB/T 19077-2016.
Dòng này khác gì so với Common Series
Ở kích thước hạt tương ứng, các cấp độ High-Strength chịu được áp suất thử gần gấp đôi các mác Common Series — ví dụ AM-H30HS giữ đến 4.000psi so với AM-H30 ở 2.000psi. Điều này đến từ cấu trúc thành vi cầu dày hơn, là thứ khiến dòng sản phẩm phù hợp với áp lực nước sâu liên tục hoặc ứng suất cơ học của trám xi măng giếng dầu, nơi cấp độ tiêu chuẩn có thể vỡ dưới tải.
Ứng dụng
Vật liệu nổi Biển sâu
Dùng làm chất độn trong vật liệu nổi foam syntactic cho thiết bị dưới nước, tàu lặn và cáp ngầm, nơi áp suất thủy tĩnh liên tục ở độ sâu đòi hỏi vi cầu không bị sụp đổ.
Trám xi măng Giếng dầu
Là phụ gia giảm nhẹ vữa xi măng, giảm tỷ trọng vữa trong khi vẫn chịu được áp suất giếng khoan trong quá trình trám xi măng.
Hàng không Vũ trụ & Composite Hiệu năng cao
Nơi các linh kiện máy bay phi kim loại cần cả giảm trọng lượng lẫn khả năng chống chịu kết cấu dưới tải trọng.